Đang tải... Vui lòng chờ...

Thông tin hàng về

HUHAJO

Mô tả

Viên nén tròn màu trắng có chứa:

Hydrocortisone(KP)……………………………………………………………….10mg

CHỈ ĐỊNH

  1. Rối loạn nội tiết tố: suy mãn tính sơ cấp và thứ cấp chức năng tuyến thượng thận, suy cấp tính chức năng tuyến thượng thận, viêm bán cấp tuyến giáp, lồi mắt ác tính kèm theo bệnh lý tuyến giáp, thiếu hụt hormone ACTH, hạ đường huyết vô căn.
  2. Rối loạn trong bệnh lý viêm thấp khớp:
  3. Bệnh lý lớp collagen: Lupus ban đỏ, viêm mạch hệ thống,….
  4. Rối loạn thần kinh: viêm thần kinh hoặc các triệu chứng viêm thần kinh.
  5. Rối loạn dị ứng: hen cuống phổi, dị ứng với thuốc hoặc hóa chất khác, nhiễm độc do phát ban.
  6. Viêm nhiễm nặng: dùng song song với hóa trị liệu.
  7. Bệnh lý mạch máu: thiếu máu tiêu huyết, bệnh bạch cầu
  8. Rối loạn đường tiêu hóa: viêm ruột non tại chỗ, loét kết tràng.
  9. Rối loạn chức năng gan: viêm gan mãn tính.
  10. Rối loạn hô hấp
  11. Bệnh lý ở não và thần kinh: viêm não và dây cột sống.
  12. Rối loạn trên da.
  13. Bệnh lý nhãn khoa.
  14. Bệnh lý tai mũi họng.
  15. Các trường hợp khác: nọc rắn, nọc côn trùng, bệnh lympho ác tính

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Uống 10 -120mg một lần duy nhất hoặc chia làm bốn lần trong ngày.

Liều dùng phải căn cứ vào tuổi và độ nghiêm trọng của bệnh.

  1. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm  với thuốc và những thành phần của thuốc.

  1. Thận trọng với các bệnh nhân sau:

Thuốc không được dùng (hoặc có thể dùng nhưng phải cẩn thận) choa bệnh nhân  nhiễm lao, bệnh nhân có tiền sử đục nhân mắt, bệnh nhân cao huyết áp, rối loạn điện giải bệnh nhân mới giải phẫu ruột, loét dạ dày, rối loạn tâm thần, loãng xương, Glaucome, bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiểu đường, suy thận, suy tim sung huyết, xơ gan. Không dùng cho người lớn tuổi, người có tiền sử đau cơ do corticoid, viêm ruột thừa.

  1. Các phản ứng phụ

Các triệu chứng phụ có thể xảy ra như tăng nhạy cảm , suy thứ cấp tuyến thượng thận, kinh nghiệm thất thường, chậm phát triển ở trẻ em, tiêu chảy buồn nôn, mất ngủ, phù nề, tăng huyết áp, đông máu, mệt mỏi, tăng cân….

  1. Khuyến cáo chung
  1. Thuốc này được dùng với chỉ định đặc biệt. Trên nguyên tắc không sử dụng thuốc này nếu có thể điều trị  bằng các phương pháp khác. Thuốc được lựa chọn điều trị tại chỗ nếu hiệu quả trị liệu đáp ứng đủ.
  2. Trong trường hợp dùng lâu dài và trong suốt thời gian điều trị cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ.
  3. Tương tác thuốc
  1. Thuốc gây chậm nhịp tim (astemisol, bepridil, erythromycin IV, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin, vincamine, sultopride) không được sử dụng đồng thời với thuốc này.
  2. Việc sử dụng chung với các thuốc kháng, loạn nhịp (amiodaron, disopyramide, quinidine, sotalol) cần phải thận trọng do làm tăng tác dụng chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, tăng calci huyết. Nếu xuất hiện triệu chứng chậm nhịp tim, phải dừng ngay việc điều trị bằng các tác nhân chống loạn nhịp.
  3. Sử dụng đồng thời với Barbiturate ( phenobarbital), phenytoin, rifampicne carbamazepine, primidone, aminoglutechimide, rifabutin với thuốc này có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
  4. Tác dụng của corticoid đường uống trên tính kháng đông vẫn chưa được xác định.
  5. Việc kết hợp giữa corticoid và các thuốc kháng viêm non –steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày. Cần lưu ý đặc biệt đến các bệnh nhân giảm protrombide) làm giảm tác động của thuốc corticoid.
  6. Việc sử dụng với các thuốc tiểu đường uống (tolbutamide, chlopropamide) làm giảm tác động của thuốc corticoid.
  7. Việc sử dụng với các thuốc lợi tiểu (ngoại trừ thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali), amphotericine B, carbenoxalone có thể làm tăng tác dụng mất kali huyết.
  8. Khi kết hợp thuốc này với glycoside digitalis, độc tính trên nhịp tim và hạ Kali huyết có thể gia tăng.
  9. Sử dụng chung thuốc này với isoniazid có thể làm giảm nồng độ huyết thanh isoniazid.
  10. Các antacid đường uống ức chế sự hấp thu glucocorticoid.
  11. Dùng chung corticoid với các thuốc trị cao huyết áp có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của các thuốc này.
  12.  Dùng chung corticoid với chloroquine, hydroxychloroquine làm tăng nguy cơ bệnh lý về cơ và bệnh lý trên cơ tim.
  13. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thuốc làm chậm sự phát triển ở trẻ em, nên liều dùng tối thiểu được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và từng bước theo dõi tình trạng phát triển ở trẻ em. Cần theo dõi tình trạng bệnh nhân lớn tuổi khi dùng thuốc.

 

TIÊU CHUẨN: UPS

Bảo quả: Trong bao bì kín ở nơi thoáng mát 15-30ºC, tránh ánh sang.

Hạn sử dụng: 36 tháng

Đóng gói: 100 viên nén/hộp

In văn bản

Giỏ hàng
Chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn!
Hỗ trợ trực tuyến

Ms Hiền
ĐT: 0988683029
Email: phuvinh1689@gmail.com
Đăng ký nhận email